H THNG T ĐỘNG NHN TÀU AIS
Gii thiu chung v h thng AIS
S ra đi ca máy h thng t động AIS
H thng nhn din t động (AIS-Automatic Indentification System) ra đời t tháng
12/2004 t khi t chc hàng hi quc tế (IMO) yêu cu tt c c tàu ch hàng ln
trên 299GT mang mt h thng nhn và phát tín hiệu để truyn v trí, tốc độ, hướng đi
cùng vi mt s thông tin c định khác như: tên tàu, s nhn dạng (ID), kích thước
chi tiết chuyến đi,… Hệ thng s t động trao đổi d liu vi các tàu gần cũng như
các trm c định v tinh (h thng AIS nhn dng v tinh được hiu S-AIS).
Thông tin được cung cp bi thiết b AIS có th được hin th trên màn hình hay trên
h thng thông tin và hin th biểu đồ điện t (ECDIS).
Khái nim AIS là gì
AIS (Automatically Identification System) một hệ thống thông tin liên lạc trgiúp
hàng hải, cho phép các tàu trao đổi những thông tin về nhận dạng vị trí, hướng, tốc độ
với nhau hoặc trao đổi với các trạm trên bờ. Những thông tin này giúp các phương
tiện khi hành hải tránh bị va chạm với nhau, ngoài ra có thể trao đổi các thông tin như
trợ giúp khi sự cố, thông tin thời tiết... Khi kết hợp AIS với một thiết bị thông tin
liên lạc khác, AIS còn được ứng dụng trong các trường hợp khẩn cấp, cứu hộ, cứu nạn
trên biển.
Chức năng hệ thng AIS:
Mục đích ca vic lp đặt AIS trên tàu để nâng cao an toàn hàng hi bo
v môi trường bin. Theo yêu cu của Quy đnh V/19 SOLAS, thiết b AIS dùng để
trao đổi thông tin gia tàu vi tàu gia tàu vi b. AIS th h tr vic nhn
dng tàu, h tr truy theo mục tiêu, đơn gin hoá việc trao đi thông tin (tc m
gim nhng báo cáo t tàu bng khu ng) cung cấp thêm thông tin để h tr vic
nhn biết tình hung chung quanh.
Nói chung, các d liu thu thp qua thiết b AIS giúp ci tiến chất lượng thông
tin cho quan trực ca (SQTC) trên bung lái cho các trm kim soát trên b.
Không nhng chất lượng thông tin đưc ci tiến s ợng thông tin cũng tăng lên
rt phong phú. SQTC phi làm vic nhiu với AIS nghĩa phải cung cp thông tin
cho các tàu khác đng thi cũng thu nhn liên tc thông tin t tàu khác.
Để th cung cp thông tin hữu ích cho các đối tượng khác nhau, SQTC phi
thc hin mt s công vic nhất định theo yêu cầu. Hướng dn của IMO đã liệt
mt s công vic (nêu phn tiếp theo dưới đây) mà sĩ quan trực ca phi cam kết thc
hin li ích ca các tàu trang b AIS. Các d liu ca AIS cung cp tr thành
nhng thông tin b tr rt hu ích cho các thông tin t các h thng hàng hi khác
(bao gồm rađa), vậy ng c giúp tăng cường vic nhn biết tình trng giao
thông chung quanh tàu mình.
Hnh 1: Tng quan h thng AIS
Nguyên lý h thng AIS:
Mi mt thiết b AIS trên tàu có nhim v:
Phát liên tc các d liu ca tàu mình cho các tàu khác cho c trm
VTS trên b
Tiếp nhn liên tc các d liu ca các tàu khác và các trm VTS phát ra
Hin th các d liu y trên màn hình đồ ho ca máy
Trước đây khi chưa AIS trên tàu, các dữ liu nói trên ch th được
thông qua các trung tâm dch v giao thông tàu thuyn (VTS) hiện đại cung cp, còn
bây gi thì chúng được cung cp trc tiếp cho mi tàu vào bt c lúc nào t các tàu
thông qua thiết b AIS lắp đặt trên mi tàu.
H thng t động nhn dng AIS của tàu đóng vai trò n mt b phn x
(transponder) vận hành trên băng tần VHF hàng hi.
Mi h thng AIS bao gm mt máy phát VHF, hai máy thu VHF TDMA mt
máy thu VHF DSC (gi chn s) hot đng trên hai kênh VHF riêng (AIS1 161,975
MHz và AIS2 - 162, 025MHz). Mc dù trên thc tế ch cn mt kênh vô tuyến, nhưng
mi mt trm đều th phát thu hai kênh tuyến nhm mục đích chng nhiu
và cho phép kênh sóng đưc dch chuyển để không mt liên lc vi tàu khác. nhng
khu vc không các kênh sóng y thì AIS th t động chuyn sang các kênh
thay thế bằng các thông điệp t các thiết b trên b.
Nguyên tc pht ca AIS
Theo yêu cu ca IMO v tiêu chuẩn tính năng của AIS lp trên tàu thì kh
năng phát báo cần thiết ca nó ti thiu 2000 khe phát (slot) trong mt phút (Hình
2). Tuy nhiên, theo tiêu chun k thut ca ITU thì AIS phi cung cp được 4500 khe
phát trong một phút (nghĩa th phát 4500 báo cáo trong một phút). Như vậy
thc tế, tiêu chun k thut của máy cao hơn yêu cầu ca IMO rt nhiu. AIS cp nht
thông tin 2 giây mt ln.
Mi trạm AIS đều t quyết định khe phát (slot) của mình trên sở d liu kết
ni lung thông tin quá kh (traffic history) các nhn biết v hành động tương lai
ca các trm khác. Mt chu trình phát báo ca mt trm AIS trùng khp vi mt
trong 2000 khe phát được thiết lp trong mt phút. Các trạm AIS đồng b ln nhau
mt cách liên tục để tránh trùng lặp khe phát. Khe phát đưc chn ca mi mt trm
AIS ngu nhiên kéo dài trong mt giáng cách thời gian xác định . Khi mt trm
thay đổi khe phát d định thì s thông báo trước v trí mi ca khe giáng cách
thi gian cho v trí đó. Bằng cách đó, các trạm mi, bao gm các trm bng nhiên xut
hin tiếp cn vi các tàu khác trong tm ph sóng tuyến đều được các tàu y thu
được tín hiu ca chúng.
Nh ng dng công ngh SOTDMA (Self-Organizising Time Division
Multiple Access) trong thiết b AIS cho phép thiết b hoạt động quá tải 400 đến 500%
thông qua gii pháp chen khe phát còn cung cp gần như 100% năng lực liên
thông cho các tàu trong phm vi 8 đến 10 hải theo phương thc gia tàu tàu.
Trong trường hp h thng b quá ti thì ch nhng mc tiêu xa mi b rt sóng,
giành quyền ưu tiên trưc hết cho các mc tiêu gần đáng chú ý hơn trong hoạt
động ca h thng gia tu tàu. Trên thc tế, kh năng của thiết b gần như không
gii hn, cho phép mt s ng lớn các tàu đồng thi cung cp thông tin ln nhau.
Tm vi ca h thng th thám sát các tàu nm trong phm vi tm xa ca
VHF/MF, thc tế, ph thuc vào chiu cao ca anten. S truyn lan ca sóng AIS
tốt hơn sóng rađa có ớc sóng dài hơn, cũng vy sóng th “nhìn thấy”
nhng ch khut ca b bin hoc tn phía sau các hải đảo không cao lm. Thông
thưng thì tm với đạt đến khoảng 20 đến 30 hi tu độ cao ca anten. Vi s h
tr ca các trm lp trên b, tm ph sóng gia tàu vi VTS có th ng lên đáng kể.
Các thông tin t thiết b AIS của tàu được phát đi liên tục và t động không cn
s can thip ca SQTC. Các trm AIS trên b khi cn cp nht thông tin t mt chiếc
tàu riêng biệt nào đó thì dùng phương pháp “sàn lọc” tàu đó, hoc bng gii pháp
thay thế, “tuyển chọn” tất c các tàu trong khu vc.
Thiết b AIS th tương thích với h thng gi chn s (DSC), cho phép các
h thng GMDSS trên b thiết lp các kênh hoạt động AIS vi giá thành không cao
lắm để nhn dng và truy theo các tàu có trang b AIS. Nó cũng được d định thay thế
các h thng phn x DSC hin ti đ tho mãn tn sut phát rt cao ca thiết b và đảm bo s
hoạt động tin cy gia tàu và tàu.
Thiết b AIS còn một đường y thông tin điện t hàng hi tiêu chun (IEC
61162/NMEA0183) ni vi h thng màn hình và các h thng cm biến trên tàu, tiếp
nhn các thông tin v v trí thời gian đưc cung cp t máy thu h thng v tinh
hàng hi toàn cu (chng hn GPS) và máy thu vi phân tn s trung GNSS để hin
th chính xác v trí tàu ven b vùng nước ni hải. Hướng mũi tàu (Heading)
hướng đi qua đất (COG) cũng như tốc độ qua đất (SOG) của tàu đều th được c
tàu đó cung cp qua kênh thông tin cho các tàu có trang b AIS.
Khi s dụng màn hình đồ ho thích hp, thiết b AIS ca tàu th cung cp
các thông tin nhanh chóng t động bng cách tính toán ch báo điểm tiếp cn
nht (CPA) và thi gian tiếp cn nht (TCPA) t các thông tin v v trí do các tàu khác
phát đi.
Ngoài ra AIS còn cung cấp các thông tin khác như tc đ vòng quay tr (ROT),
góc nghiêng, b và chúi, ETA ca tàu.
Cu trúc và phân loi AIS:
Các b phn chính ca AIS
Nói chung, AIS ca tàu gm có:
Anten
Mt máy phát VHF
Hai máy thu VHF đa kênh
Một máy thu VHF kênh 70 để qun lý kênh
Mt b x lý trung tâm (CPU)
Mt máy thu h thống xác định v trí đin tử, GNSS để xác định thời gian…
Giao din cho thiết b đo hướng, đo tốc đ và các cm biến khác ca tàu
Giao din cho RADAR/ARPA, hải đồ điện t và h thng hin th hải đồ điện
t và thông tin (ECD/ECDIS) và h thng hàng hi tích hp (INS)
B th kết ni BIIT
Thiết b hin th ti thiu và thiết b nhp d liu
Cu to ca mt thit b AIS
Kt ni h thng AIS
AIS th đưc kết ni vi mt màn ch o ph ngoi vi chng hn mt màn
hình đồ ho loi ln hoc mt h thng hàng hải như rađa hoc hi đ điện t.
AIS cũng thể kết ni vi mt thiết b hàng hi xách tay ngoi vi do hoa tiêu
mang lên tàu, hin th các mc tiêu cn thiết cho công tác hoa tiêu.
AIS ni vi thiết b ngoi vi liên lc tm xa (nh AIS giao din hai chiu để
kết ni)
Phân loi thit b AIS:
Theo khuyến cáo M1371-1 ca ITU-R, có các loại AIS sau đây:
Loi A: là thiết b trang b trên tàu tho mãn đầy đủ các yêu cu ca IMO.
Loi B không cn thiết đáp ng hoàn toàn theo yêu cu của IMO như loi A, trên
sở loi b bt các chức năng không cần thiết nhm h giá thành sn xut. Loi
B cũng gần giống như loại A tr các thông tin sau đây không cần phát đi:
Tn sut phát báo thấp hơn loại A
Không phát s hiu IMO và hô hiu
Không phát ETA và cng ti
Không phát trng thái hàng hi
Ch thu nhn mà không phát bn tin an toàn
Không phát tc đ quay tàu
Không phát mớn nước tàu
Thông tin AIS
Thông tin mà thiết b AIS ca tàu phát đi th chia làm 3 loi khác nhau như
sau:
Các thông tin c định (tĩnh), chúng được cài đặt vào máy sau khi lp ráp máy
lên tàu, ch thay đổi khi đổi tên tàu, hoc tàu tri qua s hoán ci rt ln
Thông tin động, ngoi tr thông tin v trng thái hàng hi”, các thông tin này
được t động cp nht thông qua các b cm biến ni vào AIS
Thông tin có liên quan đến hành trình được đưa o thiết b bng tay và cp
nht cũng bng tay sut hành trình
Bảng dưới đây thống kê chi tiết các thông tin phát t tàu va nói trên:
Loi thông tin
To thông tin, loi v s ng thông tin
Tnh
MMSI
Cài đt vào máy sau khi lắp đặt
Phi chỉnh khi thay đổi ch tàu
Hô hiu & Tên tàu
Cài đt vào máy sau khi lắp đặt
Phi chỉnh khi thay đổi ch tàu
S IMO
Cài đt vào máy sau khi lắp đặt
Chiu dài và chiu rng
ca tàu
Cài đt vào máy sau khi lắp đặt hoc sau khi hoán ci
Loi tàu
Chn t thích hp trong danh mc có sn khi lắp đặt
V trí lắp đặt anten
Cài đt vào máy sau khi lắp đặt và khi có thay đổi
Động
V trí tàu có ch báo độ
chính xác và trng thái toàn
vn
Cp nht t động t b cm biến v trí ni vi AIS
Ch báo độ chính xác khong 10m
Thời gian tương ng vi v
trí theo gi UTC
Cp nht t động t b cm biến chính ca tàu ni vào
AIS
ớng đi qua đất (COG)
Cp nht t động t b cm biến chính ca tàu ni vào
AIS
Thông tin này có th không có
Tc đ qua đất (SOG)
Cp nht t động t b cm biến chính ca tàu ni vào
AIS
Thông tin này có th không có
ng mũi
Cp nht t động t b cm biến chính ca tàu ni vào
AIS
Trng thái hàng hi
Thông tin v trng thái hàng hi do SQTC cài đặt vào
máy bng tay và thay đổi khi cn, ví d:
- Chy bng máy
- Đang neo
- Mt ch động (NUC)
- Hn chế kh năng điều động (RIATM)
- Buc phao
- Mớn nước sâu
- Mc cn
- Đang đánh cá
- Đang chy bng bum
Trong thc tế, vì tt c nhng vấn đề k trên đều có liên
quan đến COLREGs, cho nên bt c s thay đổi nào
cũng phải đng thi thay đổi đn và du hiệu tương
ng.
Tc đ quay tr (ROT)
Cp nht t động t b cm biến ROT ca tàu hoc t la
bàn con quay
Thông tin này có th không có
Liên quan đn hnh trnh
Mớn nước ca tàu
Cài đt bng tay khi hành trình bắt đầu, s dng mn
nước cực đại và thay đi khi cn (chng hn mớn nước
bơm bỏ ballast trước khi vào cng)
Hàng nguy him (chng
loi)
Cài đặt bng tay vào máy khi hành trình bt đầu, xác
nhn có hay không có hàng nguy him trên tàu, vi các
ký hiu:
- DG (Dangerous Goods): Hàng nguy him
- HS (Harmful Substances): Cht đc hi
- MP (Marine Pollutants): Cht ô nhim hàng hi
Không cn thiết phi ghi s ng
Cng ti và ETA
Cài đặt bng tay khi hành trình bắt đầu và cp nht khi
cn
Kế hoch chy tàu (các
điểm hn)
Cài đt bng tay khi hành trình bắt đầu theo din gii
ca Thuyền Trưởng, cp nht khi cn.
Cc bn tin ngn liên quan đn an ton
Cài đặt bng tay các bn tin ngn theo mu t do nhm
ti một địa ch riêng bit (MMSI) hoc phát cho tt c
các tàu và các trm b.
Tn sut phát thông tin
Các d liệu được gi đi một cách t động theo các tn sut cp nht khác nhau:
Các thông tin động ph thuc vào s biến đổi ca tc đ và hướng đi
Các d liệu tĩnh các dữ liệu liên quan đến hành trình phát 6 phút mt ln
hoc theo yêu cu (Thiết b AIS t động phn hi không cần hành động ca
người s dng)
Loi tu
Giáng cách thi gian phát báo
tng quát
Tàu đang neo
3 phút
Tàu chy 0-14 nơ
12 giây
Tàu chy 0-14 nơ và đang đổi hưng
4 giây
Tàu chy 14-23 nơ
6 giây
Tàu chy 14-24 nơ và đang đổi hưng
2 giây
Tu chy> 23 nơ
3 giây
Tàu chy > 23 nơ và đang đổi hưng
2 giây
Vn hành và ng dng AIS trên tàu
T chc hàng hi quc tế IMO khuyến cáo, trưc khi s dng h thng AIS trên tàu,
người s dng phi hiểu đầy đủ những hướng dn ca IMO phi thành tho vic
vn hành thiết b, hiu cn k nhng d liu hin th trên y đồng thời đặc biệt lưu ý
nhng vấn đề sau đây:
Không phi tt c cc tu đều có lp AIS
S quan trc ca phi bit nhng tàu khác có th không đưc lp AIS
Ngay c nhng tàu có lp thit b AIS theo quy đnh bt buộc cũng có thể
đang tt máy
Mặc dù, theo quy định của IMO đến 1 tháng 7 năm 2008 tất c các tàu SOLAS
đều phi lp thiết b AIS, tuy nhiên sĩ quan hàng hi không nhng phi thành tho vn
hành và hiu biết các d liu do máy cung cp mà còn phải hành động như thiết b đó
có th không hin hu trên các tàu khác ngay c nhng tàu chc chn có lp AIS.
Phi cho thiết b AIS hot đng khi tàu chy hoặc neo đậu.
Nếu thuyền trưng cho rng tiếp tc để AIS tiếp tc hoạt động th làm tn hi đến
an toàn an ninh ca tàu mình thì th tắt AIS. Đó trường hp biết tàu mình
đang chy trong khu vực p biển trang hoạt động. Nhng quyết định đó cần
ghi vào nht hàng hải ghi do hành động như vậy. Thuyền trưởng phi cho
thiết b AIS hot đng tr li ngay sau khi nhn thy nguy hiểm đã qua.
Khi tt AIS thì các d liệu tĩnh các dữ liệu liên quan đến hành trình vẫn còn lưu lại
trong máy.
Vic khởi động li AIS đưc thc hin bng cách bt công tc ngun. Các d liu ca
tàu ta s được phát đi sau hai phút.
Trong cng, vic vn hành AIS thc hin theo ni quy ca cng.
SQTC phi hiu rng, thông tin do thiết b AIS cung cp không phi mt bc tranh
đầy đủ v tình hình thc tế chung quanh tàu.
Cũng cn nhn mnh, nếu t thiết b AIS của tàu phát đi nhng thông tin sai sót thì
điều đó s chứa đựng nguykhông an toàn cho tàu khác. quan hàng hi phi chu
trách nhim nhng thông tin mình cho nhp vào y những thông tin đưa vào
qua các b cm biến.
Ngưi s dng cn phi hiu nếu các b cm biến được hiu chuẩn m (đặc bit các
các b cm biến tốc đ, hướng mũi ) tmáy s phát đi những thông tin không chính
xác. Nhng thông tin không chính xác này s hin th trên AIS bung lái ca các tàu
khác có th dn ti s nhm ln nguy him.
Nếu trên tàu không các b cm biến hoc các b cm biến (chng hn la bàn con
quay) không cung cp d liu thì máy AIS s t động phát d liệu “không có”.
Nhp d liu bng tay
SQTC boong phi nhp bng tay các d liệu sau đây khi bắt đu hành trình:
Mớn nước ca tàu.
Hàng nguy him
Cng ti, ETA
Kế hoch chy tàu ( các điểm hn)
Trng thái hàng hi chính xác.
Các bn tin ngn v an toàn hàng hi
Kim tra thông tin
Phải đảm bo rằng các thông tin tĩnh của u mình đúng phi cp nht,
SQTC phi kim tra c d liu nhp vào ít nht mt chuyến mt ln, hoc mt tháng
mt ln, chn thi gian ngắn hơn.
Các d liệu đã cài đặt vào máy ch được thay đổi khi đưc phép ca thuyn
trưng. SQTC phi kiểm tra định k các thông tin động sau đây:
V trí tàu cho theo WGS84.
Tc đ qua đất
Thông tin qua các b cm biến
Sau khi cho y hoạt động vic th kết ni t động (BIIT) cũng đưc thc hin.
Trong trường hp AIS hoạt động không đúng thì tín hiệu báo đng máy s
ngng phát.
Tuy nhiên chất lượng độ chính xác ca c d liu ly t các b cm biến ca tàu
đưa vào AIS không th th bng mạch BIIT trước khi được phát đến các tàu khác
trm b. vy, tàu phi thc hin vic kiểm tra thường xuyên trong sut hành
trình để đảm bảo độ chính xác các thông tin phát đi. Khi đi gn b cần tăng cường chu
k các ln kim tra đó.
Hin th d liu trên AIS
Các d liu do AIS cung cấp được hin th trên màn hình ti thiu hoc màn
hình đồ ho.
Màn hình ti thiu
Màn hình ch báo ti thiu cung cấp không dưới 3 dòng d liu bao gồm hướng ngm,
khong cách tên ca mt chiếc tàu la chn. Các d liu khác ca tàu th hin
th d liu theo cách cuốn ngang, riêng hướng ngm khong cách thì không cun
ngang . Còn cách cun dc thì hin th các tàu khác AIS nhận được thông tin ca
chúng.
Hình 4: Mt my AIS model JHS-180 ca hng Japan Radio Co. (JRC)
Màn hình đồ ho
Khi thông tin AIS đưc hin th bằng màn hình đồ ho thì phi hin th các loi
mc tiêu sau:
Mc tiêu tĩnh ( Sleeping target))
Mt mục tiêu tĩnh chỉ biu th s hin din mt chiếc tàu trang b
AIS trong mt khu vc quan tâm. Không mt thông tin nào khác trên
mc tiêu tĩnh trưc khi khi động nó để tránh quá ti thông tin.
Mc tiêu hot đng ( Activated target)
Nếu SQTC mun biết nhiều hơn về chuyển đng ca mt chiếc tàu thì
đơn giản khởi động mục tiêu tĩnh, các dữ liệu sau đây hiển th ngay
lp tc sau khi khi đng:
Mt vector (tc đ và hướng đi qua đất)
ớng mũi tàu
Tốc độ quay (ROT- nếu có) để ch báo s biến đổi ớng đi thực
tế
Mc tiêu chn (Selected target)
Nếu SQTC mun biết nhng thông tin chi tiết hơn một mục tiêu nào đó
(mục tiêu tĩnh mục tiêu động) thì th chn mục tiêu đó. Các d
liu thu nhận được cùng vi CPA, TCPA s hin th trên ca s theo th
t ch và s.
Trng thái hàng hải đặc biệt cũng được hin th theo th t ch s,
không hin th trc tiếp cùng vi mc tiêu.
Mc tiêu nguy him ( Dangerous target)
Nếu mt mục tiêu trên AIS ộng hay tĩnh) được tính toán vượt qua
gii hạn CPA TCPA cài đặt trước thì chúng được phân loi hin
th tr thành mc tiêu nguy him thiết b AIS s phát tín hiu báo
động.
Mt mc tiêu ( Loss target)
Nếu tín hiu ca mt mục tiêu AIS nào đó nằm trong khong cách cài
đặt trước y không thu nhận được thì trên màn hình s xut hin
ký hiu mc tiêu b mt và phát tín hiệu báo động
Ký hiu (Symbol)
SQTC phi quen thuc các ký hiệu trên màn hình đồ ho
S dng AIS trong tình huống trnh đâm va
Kh năng của AIS được tha nhận như là một thiết b tránh va, có th điều đó sẽ được
khuyến ngh trong thi gian ti.
Tuy nhiên, hin nay th dùng thông tin của AIS để h tr cho vic ra quyết định
tránh va. Khi s dng AIS cho mục đích tránh va theo thể thc gia tàu tàu cn
phi ghi nh những điều sau đây:
1. AIS ch cung cp ngun thông tin hàng hi ph tr, ch h tr không
thay thế cho các h thng hàng hải khác như rađa, theo đuổi mc tiêu và VTS.
2. Vic s dng AIS không loi b trách nhim ca SQTC tuân th thường xuyên
Lut tránh va.
Khi một tàu được phát hin, AIS th h tr trong việc theo đuổi như một
mc tiêu. Bng cách giám sát thông tin do mc tiêu đó phát ra ta cũng thể giám sát
hành động ca nó. Chng hạn, khi thay đổi hướng đi hoặc hoặc hướng mũi thì nó hiển
th ngay lp tc trên màn hình.
AIS th giúp nhn dng mc tiêu bng tên, hiu loi tàu, hoc trng thái hàng
hi nó,
SQTC không đưc ch da vào thông tin trên AIS mà phi vn dng các thông tin
khác liên quan đến an toàn có sn trên bung lái để quyết định hành động.
Vic s dng AIS không ảnh hưởng đến vic cu thành ca ca trc hàng hi. Ca
trc hàng hi vẫn xác định theo Công ước STCW .
AIS và hot đng ca VTS
Thông tin AIS gián tiếp
Các trm VTS có th phát đi thông tin v các chiếc tàu mà trên các chiếc
tàu đó lại không lắp đt AIS. Trm VTS ch theo dõi các tàu đó nhờ
trạm rađa ca VTS phát qua AIS trên các tàu lp AIS. Phi phân
bit rõ ràng bt c mc tiêu AIS gián tiếp nào được phát đi từ VTS. Cn
đặc bit thn trng khi s dng thông tin đưc chuyn tiếp thông qua
bên th ba. Độ chính xác cúa các mc tiêu này th không hoàn toàn
giống như các mục tiêu thu trc tiếp, ni dung ca nó không đ.
Bn tin minh ng
Trung tâm VTS có th phát đi các bản tin ngn cho mt tàu hoc cho tt
c các tàu hoc cho các tàu nm trong mt khong cách nhất định hoc
mt khu vực đặt biệt nào đó, chẳng hn:
Cnh báo hàng hi ( khu vc)
Thông tin v qun lý lung giao thông
Thông tin v qun lý cng
Người điều khin trm VTS th yêu cu, bng bn tin minh ngữ, người điều khin
AIS trên tàu phi xác nhn mt điều gì đó.
Lưu ý rằng trm VTS phi liên tục đàm thoại qua VHF. Không được xem nh tm
quan trong ca liên lc khu ng. Liên lc bng khu ng quan trng làm cho
người điều khin VTS có th:
Đánh giá kh năng liên lạc hi thoi ca tàu
Vic thiết lập đưng dây liên lc hi thoi th cn thiết trong
tình hung him nghèo.
H thng báo cáo bt buc ca tàu:
AIS đóng mt vai trò rt ln trong h thng báo cáo ca tàu. Các thông tin cn
thiết cho Chính quyn hành chính vùng ven b trong h thng y bao gm các d
liệu tĩnh và động có liên quan đến hành trình được AIS cung cp mt cách t động
AIS th được ng dng trong tác nghip tìm kiếm cu nạn, đặc bit khi
c nghiệp liên quan đến máy bay trực thăng tìm trên mặt c. AIS cho phép
hin th trc tiếp v trí ca tàu b nạn trên màn hình rađa, ECS/ECDIS h tr cho vic
tìm kiếm trên các tàu/canô SAR. Đối vi tàu b nn không trang b AIS tNhóm
phi hp hiện trường (OSC) có th to các mc tiêu AIS gián tiếp để thc hin SAR.
H tr hàng hi
AIS khi lp ráp cho c thiết b tr hàng c định hoc trôi ni chn lc thì
có th cung cấp cho người s dng các d liệu như:
V trí
Trng thái
Các d liu v dòng chy và thu triu
Thi tiết và tm nhìn xa
Khai thác s dng máy thu AIS
- Khai thác máy JHS 182
- Khai thác máy FA 150
Ứng dụng thit b nhận dạng tự động (AIS) cho cc hoạt động qun lý tu
AIS cho phép các phương tiện thy ch động chia s các thông tin ca mình vi các
phương tiện, Đài TTDH hoạt động trong khu vc lân cn, các trm qun giám
sát tàu (VTS) và cơ quan qun lý hàng hi.
Thông tin cho h thng qun lý và giám sát tàu (VTS) dựa trên các thông tin thu đưc
t các AIS, Radar h thống định v v tinh (GPS). Các d liệu được thu thp t các
đun được đóng gói thành bản tin (60 bytes), được điều chế theo phương pháp
t khóa ti thiu (GMSK) gi v trung tâm qua băng tn VHF. Ti trung m,
thông tin của tàu, được x lý và hin th trên bản đồ s. Bng các giao din trc quan,
trung tâm có th quản lý, giám sát các thông tin, đồng thi có th gi các thông tin tr
li tàu.
Mô hình h thng giám sát tàu thuyn qua AIS
H thng Qun Giám sát tàu bin (VTS) s dng AIS s góp phn h tr, phát
huy hiu qu trong mt s hoạt động qun lý tàu ca Cng Vụ, đại tàu bin góp
phn an toàn hàng hi.
1. Giới thiệu một hệ thống VTS sử dụng AIS.
Hệ thống Quản lý và Giám sát tàu biển (VTS) gồm 2 phần chính:
- Trạm quan sát với các thiết bị đầu cuối thu phát dữ liệu (Observer Station - OS):
Thu, đóng gói phát dữ liệu. Từ các thiết bị độc lập trên tàu gồm: AIS, Radar, GPS
được thu nhận, giải mã, đồng bộ thành một nguồn dữ liệu tổng hợp duy nhất và gửi về
trung tâm qua băng tần VHF.
Mô hình thit b giám sát tàu thuyn qua AIS trên tàu
Trung tâm d liệu, điều khin mặt đất (Base Station - BS): Gii gói tín hiu nhn
được t trm quan sát, x lý d liu và hin th thông tin các tàu.
Mô hình thit b giám sát tàu thuyn qua AIS trên b
- Hoạt động ca h thng: H thng hoạt động trên sở truyn nhn thông tin 2
chiều đồng b gia BS OS. OS thu tín hiu t Radar, thông tin AIS t các tàu,
so sánh vi thông tin t v trí OS để phân tích gii mã, phân tích và lưu trữ bn tin. BS
gi bn tin yêu cu tới các OS đi d liu gi v. OS nhận đc bn tin t tàu,
nếu ID phù hp s thc hin truyn gói tin. BS nhn gói tin truyn v, gii mã, x
và hin th thông tin trên bản đồ.
2. Ứng dụng AIS để qun lý giám sát tàu bin.
Cụ thể, với hệ thống nhận dạng AIS, người dùng có thể:
- Điều động trnh va
Với màn hình theo dõi trực quan, sinh động trên bản đồ điện tử, người dùng thể
theo dõi, quan sát hành trình tàu ra/vào cảng. Đồng thời có thể kiểm tra vị trí, tốc độ,
hướng di chuyển,…của bất k tàu nào xuất hiện trên bản đồ, nhờ đó thể kịp
thời điều hành, quyết định chính xác tàu ra/vào cảng, hạn chế tối đa các va chạm trên
biển.
- An ninh hng hi
Hệ thống cho phép quan chức năng c định các tàu nhất định truy vết hành
trình của chúng trong một khoảng thời gian bất kỳ. Do đó, hệ thống sẽ giúp tăng
cường nhận biết hàng hải và cho phép nâng cao kiểm soát và an ninh.
- Tm kim v cứu nạn
Để phối hợp những nguồn lực sn có cho một nhiệm vụ tìm kiếm và cứu nạn, bắt buộc
phải dữ liệu về tình trạng vị trí hoạt động của các tàu khác trong khu vực lân
cận. Trong những nh huống đó, hệ thống thể cung cấp các thông tin thêm tăng
cường nhận thức của các nguồn lực sn có.
- Điều tra tai nạn
Thông tin AIS thu được rất quan trọng cho điều tra tai nạn cung cấp dữ liệu
chính xác về thời gian, nhận dạng, vị trí theo bản đồ GPS, định hướng la bàn, khoảng
cách với đáy biển, tốc độ (log/SOG), và tần suất đổi hướng.
- Qun lý tu
Hệ thống AIS công cụ hỗ trợ đắc lực cho các Công ty tàu biển, đại tàu,… trong
việc quản lý và kiểm soát tình hình hoạt động của các tàu trên biển.
Cho phép giám sát từ xa vị trí, hải trình tàu trên giao diện Website với các tính năng
chính:
• Xem online vị trí tàu trên nền bản đồ Google map.
• Xem hành trình tàu trong quá khứ.
• Tra cứu vị trí, hành trình tàu trong vòng 30 ngày.
• Tra cứu thông tin chi tiết tàu;
• Biết được tình hình thời tiết tại khu vực tàu hành trình
Nhà qun lý có th gim st đội tàu ca mình trên giao din website qua máy
tính hoc qua thit b di đng IOS, Android